KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

 Trưởng khoa: KS.CNTY NGUYỄN XUÂN QUANG

Phó trưởng khoa: ThS.BS NGUYỄN CẢNH DŨNG

 

I. Quá trình thành lập

- Ngày 8 tháng 12 năm 1976: Thành lập Ban Chăn nuôi thú y trường Trung học Nông nghiệp Bảo Lộc.

- Năm 1989: Thành lập Khoa chăn nuôi thú y trường Trung học Kỹ thuật và Dạy nghề Bảo Lộc.

- Ngày 19 tháng 5 năm 2009: Thành lập Khoa Chăn nuôi thú y trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc

II. Đội ngũ giảng viên

- Tổng số CBCNV hiện có: 11 người, trong đó: Giảng viên: 10; Cán bộ kỹ thuật trại: 01.

- Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ: 6/11; Đại học 4/11; Cao đẳng 1/11.

- Danh sách giảng viên:

TT

HỌ VÀ

TÊN

CHỨC VỤ

TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN

1

Nguyễn Xuân

Quang

Trưởng khoa

Kỹ sư  Chăn nuôi thú y

2

Nguyễn Cảnh

Dũng

Phó trưởng khoa

Thạc sĩ Bác sỹ Thú y

3

Nguyễn Tuấn

Anh

Giảng viên

Thạc sĩ Bác sỹ Thú y

4

Đặng Thị

Diệu

Giảng viên

Thạc sĩ Chăn nuôi

5

Bùi Ngân

Giang

Kỹ thuật viên

Cao đẳng Chăn nuôi

6

Trịnh Thị Thu

Hiền

Giảng viên

Thạc sĩ Chăn nuôi

7

Lê Võ Trường

Lâm

Giảng viên

Cử nhân Dược thú y

8

Nguyễn Thị

Nhung

Giảng viên

Thạc sĩ Bác sỹ Thú y

9

Trương Văn Đại          

Phúc

Giảng viên

Cao học Chăn nuôi

10

Nguyễn Kim

Sơn

Giảng viên

Kỹ sư  Chăn nuôi thú y

11

Võ Thị Hồng

Xuyến

Giảng viên

Thạc sỹ Chăn nuôi

III. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề đào tạo

3.1. Chức năng, nhiệm vụ

a) Quản lý giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và người học thuộc Khoa Chăn nuôi thú y;

b) Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khóa khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy hằng năm của trường theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bao gồm: Xây dựng chương trình đào tạo của từng ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo thuộc Khoa. Tổ chức biên soạn đề cương chi tiết các môn học, mô-đun, tín chỉ liên quan bảo đảm tính thống nhất, tránh chồng chéo giữa các môn học, mô-đun, tín chỉ của chương trình đào tạo hoặc giữa các trình độ đào tạo. Tổ chức phát triển chương trình đào tạo, xây dựng các đề án, biên soạn tài liệu, giáo trình đào tạo theo định hướng phát triển của nhà trường; phát triển chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo thường xuyên theo quy định. Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Xây dựng và thực hiện phương pháp kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học, bảo đảm chuẩn đầu ra của người học theo cam kết đã được công bố, đáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trường lao động.

c) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế; hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến ngành nghề đào tạo và huy động sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo của Khoa;

d) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa học; tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo; thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào quá trình đào tạo;

e) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động, người học; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và người lao động thuộc Khoa;

g) Tổ chức đánh giá giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động trong Khoa và tham gia đánh giá cán bộ quản lý trong trường theo quy định của nhà trường;

h) Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo theo quy định của hiệu trưởng; đề xuất, xây dựng các kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị đào tạo của Khoa;

3.2. Ngành, nghề đào tạo

Số TT

Tên Nghề

Trình độ

1

Chăn nuôi gia súc gia cầm

Cao đẳng, Trung cấp

2

Chăn nuôi

Cao đẳng, Trung cấp

3

Chăn nuôi thú y

Trung cấp

IV. Cơ sở vật chất

3.1. Phòng thí nghiệm: Hệ thống phòng thí nghiệm: Gồm phòng giải phẫu sinh lý động vật nuôi; Phòng chăn nuôi (lợn, gia cầm, trâu bò…); phòng chẩn đoán và điều trị bệnh thú y gồm (nội khoa thú y, ngoại sản khoa thú y, ký sinh trùng thú y và truyền nhiễm thú y).

3.2. Trại thực nghiệm sản xuất: Trại thực nghiệm và sản xuất tổng diện tích gần 1 ha với hệ thống chuồng trại chăn nuôi trâu bò, lợn, gia cầm.

V. Thành tích

- Tính đến năm 2018, Khoa đã đào tạo được 4.200 cán bộ kỹ thuật, công nhân các ngành nghề mà Khoa quản lý.

- Nghiên cứu nhiều đề tài thực nghiệm cấp trường và thành phố Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng.

- Là tập thể khoa Tiên tiến – Xuất sắc trong nhiều năm liền; đạt nhiều bằng khen của UBND tỉnh lâm Đồng (2011, 1976-2006, 2011-2016; 2013- 2014,); Đạt bằng khen của tỉnh Đoàn (2014-2017); Đạt Giấy khen của viện KHKT NLN Tây Nguyên (2001 – 2005); Đạt nhiều bằng khen của Bộ Nông nghiệp và PTNT (2006-2007, 2007-2008, 2008-2009, 2011-2012, 2013-2014,2016-2017) và Đạt bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (2010-2011).

V. HỢP TÁC ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trường Đại học nông lâm Bắc Giang;

- Trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh.

- Các Tỉnh liên kết đào tạo và nghiên cứu Khoa học: Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Ninh Thuận, Bình Thuận, Gia Lai,…

- Các Doanh nghiệp: Công ty TNHH thực phẩm CjVina; Công ty TNHH chăn nuôi Hòa Phước; Công ty cổ phần sữa Đà Lạt (Dalatmilk); Các trang trại chăn nuôi lợn, gà, bò, dê tại các tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận… 

THỐNG KÊ TRUY CẬP

5188424
Hôm nay
Tuần này
Tháng này
Tất cả
630
4033
35100
5188424

Hôm nay ngày: 20/11/2019