QUY CHẾ TUYỂN SINH CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP HỆ CHÍNH QUY

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /QĐ-CĐBL ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc)

Chương I

NHỮNG QUY ĐINH CHUNG

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1.1. Quy chế này quy định về điều kiện tuyển sinh cao đẳng, cao đẳng liên thông, cao đẳng 9+ và trung cấp hệ chính quy, bao gồm: Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) nhà trường trong công tác tuyển sinh; tổ chức phúc tra; xác định trúng tuyển; triệu tập thí sinh trúng tuyển; kiểm tra kết quả xét tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển; sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công tác tuyển sinh; xử lý thông tin phản ánh vi phạm Quy chế tuyển sinh; khen thưởng, xử lý cán bộ làm công tác tuyển sinh vi phạm; quyền và trách nhiệm của Hiệu trưởng; trách nhiệm của thí sinh trong kỳ tuyển sinh; xử lý thí sinh vi phạm xét tuyển về quy chế; chế độ báo cáo; chế độ lưu trữ.

1.2. Quy chế này quy định xác định chỉ tiêu tuyển sinh gồm: tiêu chí, nguyên tắc xác định chỉ tiêu, quy trình đăng ký, thông báo chỉ tiêu tuyển sinh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

2.1. Quy chế này áp dụng cho công tác tuyển sinh tại Trường cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc và một số chi nhánh tuyển sinh tại các cơ sở liên kết đào tạo.

2.2. Quy chế này không áp dụng với đối tượng tuyển sinh vào học chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài và đi học ở nước ngoài.

Chương II

NỘI DUNG QUY CHẾ TUYỂN SINH

Điều 3. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh

3.1. Thời gian tuyển sinh được thực hiện nhiều lần trong năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 hằng năm và kết thúc ngày 31/12 hằng năm.

3.2. Đối tượng tuyển sinh:

a) Đối với trình độ trung cấp: Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở (viết tắt là THCS) và tương đương trở lên;

b) Đối với trình độ cao đẳng: Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (viết tắt là THPT) và tương đương trở lên;

c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội; quân nhân, công an nhân dân tại ngũ; người nước ngoài, nếu có đủ điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển học trình độ trung cấp, cao đẳng:

- Bảo đảm các điều kiện được quy định tại Điểm a và b Khoản 2 điều này;

- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (nếu dùng ngân sách nhà nước đi học) đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được dự tuyển khi đã được thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồng ý;

- Quân nhân và công an nhân dân tại ngũ được dự tuyển vào những trường do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quy định sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng ý; quân nhân tại ngũ sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu được Thủ trưởng từ cấp trung đoàn trở lên cho phép, thì được dự tuyển theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập học ngay năm đó, không được bảo lưu sang năm học sau;

- Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học trung cấp, cao đẳng tại Việt Nam: Hiệu trưởng trường căn cứ kết quả học tập ở THCS, THPT hoặc tương đương trở lên của thí sinh (bảng điểm, văn bằng, chứng chỉ minh chứng) và kết quả kiểm tra kiến thức, tiếng Việt (nếu cần) theo quy định của trường để xem xét, quyết định tuyển thí sinh vào học.

3.3. Hình thức tuyển sinh là xét tuyển:

            - Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp THCS, THPT hoặc tương đương trở lên;

            - Thí sinh đã có bằng và bảng điểm tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc tương đương khi đăng ký tham gia học liên thông hoặc ngành khác;

Điều 4: Phương án xét tuyển.

4.1. Phương án xét tuyển cao đẳng, cao đẳng 9+ và cao đẳng liên thông

4.1.1. Phương án xét tuyển cao đẳng chính quy: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT hoặc tương đương. 

a. Tiêu chí xét tuyển: Đạt được 01 trong 2 tiêu chí sau:

   + Tiêu chí 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.         

   + Tiêu chí 2: Đối với xét tuyển thí sinh tốt nghiệp trung cấp phải có giấy xác nhận có tổng điểm của 03 môn thi tốt nghiệp văn hóa phải đạt từ 14,5 điểm trở lên.

b. Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau: 

* Điều kiện tiên quyết: Xét tuyển thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT (giấy CNTN tạm thời); trong trường hợp chưa đủ chỉ tiêu tuyển sinh và xét tuyển những thí sinh có trường hợp đặc biệt (mất học bạ do các điều kiện thiên tai, hỏa hoạn,...) có xác nhận của chính quyền cơ sở nơi đang cư trú.

* Điều kiện kế tiếp: Trong trường hợp thí sinh đăng ký vượt quá chỉ tiêu đào tạo của nhà trường; kết quả xét tuyển được xác định như sau:

ĐXT = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + UTKV + UTĐT

Trong đó:

- ĐM1, ĐM2, ĐM3 là tổ hợp môn theo học bạ THPT hoặc điểm thi tốt nghiệp văn hóa (theo chương trình văn hóa bổ trợ bậc trung cấp);

- UTKV: điểm ưu tiên khu vực và UTĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của quy chế tuyển sinh hiện hành.

c. Nguyên tắc xét tuyển:

- Nhà trường sẽ xác định thí sinh trúng tuyển theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh của Nhà trường;

d. Thời gian đào tạo: Đào tạo từ 2 – 2,5 năm; sau khi tốt nghiệp cấp bằng cử nhân hoặc kỹ sư thực hành.

4.1.2. Phương án xét tuyển cao đẳng 9+: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THCS (9+) 

a. Tiêu chí xét tuyển: Đạt được 01 trong 2 tiêu chí sau:

   + Tiêu chí 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THCS hoặc tương đương.        

            + Tiêu chí 2: Sau khi học xong chương trình văn hóa trung cấp (1020 tiết theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại Công văn số 591/TCGDNN-ĐTCQ) và đã tốt nghiệp trình độ trung cấp theo ngành nghề đào tạo muốn học chương trình cao đẳng  (9+);

b. Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:

* Điều kiện tiên quyết: Xét tuyển thí sinh có bằng tốt nghiệp THCS (giấy CNTN tạm thời); trong trường hợp chưa đủ chỉ tiêu tuyển sinh và xét tuyển những thí sinh có trường hợp đặc biệt (mất học bạ do các điều kiện thiên tai, hỏa hoạn,...) có xác nhận của chính quyền cơ sở nơi đang cư trú.

* Điều kiện kế tiếp: Trong trường hợp thí sinh đăng ký vượt quá chỉ tiêu đào tạo của nhà trường; kết quả xét tuyển được xác định như sau:

ĐXT = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + UTKV + UTĐT

Trong đó:

- ĐM1, ĐM2, ĐM3 là tổ hợp môn theo học bạ THCS;

- UTKV: điểm ưu tiên khu vực và UTĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của quy chế tuyển sinh hiện hành.

c. Nguyên tắc xét tuyển:

- Trường sẽ xác định thí sinh trúng tuyển theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu tuyển sinh của Trường;

d. Thời gian đào tạo:

- Thời gian đào tạo trình độ trung cấp và văn hóa: 2,5 năm. Người học được miễn 100% học phí theo quy định của nhà nước.

- Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng (9+): 1.5 năm. Người học phải đóng học phí theo quy định của nhà nước và quy định của nhà trường.

- Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tao trình độ cao đẳng 9+ người học được cấp bằng cử nhân hoặc kỹ sư thực hành.

4.1.3. Phương án xét tuyển cao đẳng liên thông:

Xét tuyển thí sinh có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đạo tạo phù hợp với ngành, nghề hiện nay nhà trường đang đào tạo; Người học tốt nghiệp khác ngành đào tạo nhưng cùng trong một khối ngành thì phải học thêm một khối lượng kiến thức bổ sung để có đủ trình độ đầu vào trước khi dự thi tuyển. Đối với người học tốt nghiệp trình độ Công nhân kỹ thuật phải hoàn thành chương trình liên thông từ trình độ Công nhân kỹ thuật lên trình độ Trung cấp theo quy định hiện hành.

a. Tiêu chí xét tuyển: Dựa vào một trong các tiêu chí sau:

            + Tiêu chí 1: Thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp hoặc người học đã hoàn thành khối lượng kiến thức bổ sung có đủ trình độ đầu vào.     

            + Tiêu chí 2: Tổng điểm thi tốt nghiệp trung cấp của 02 môn phải đạt 10.0 điểm trở lên.

            + Tiêu chí 3: Đối với xét tuyển thí sinh tốt nghiệp trung cấp phải có giấy xác nhận có tổng điểm của 03 môn thi tốt nghiệp văn hóa phải đạt từ 14,5 điểm trở lên.

b. Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau: 

ĐXT = ĐM1 + ĐM2 hoặc + ĐM3 + UTKV + UTĐT

Trong đó:

   - ĐM1, ĐM2 là điểm thi tốt nghiệp (Lý thuyết và thực hành); ĐM3 là điểm tốt nghiệp văn hóa trung cấp

   - UTKV: điểm ưu tiên khu vực và UTĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của quy chế tuyển sinh hiện hành.

            c. Nguyên tắc xét tuyển:

- Trường sẽ xác định thí sinh trúng tuyển theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu tuyển sinh của Trường;

            d. Thời gian đào tạo: Đào tạo từ 1 – 1,5 năm; sau khi tốt nghiệp cấp bằng cử nhân hoặc kỹ sư thực hành.

4.2. Phương án xét tuyển trung cấp:Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT hoặc THCS hoặc tương đương. 

a. Tiêu chí xét tuyển: Phải đạt được 01 trong 2 tiêu chí sau:

   + Tiêu chí 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc THCS hoặc tương đương.

   + Tiêu chí 2: Đối với xét tuyển thí sinh tốt nghiệp trung cấp phải có giấy xác nhận có tổng điểm của 03 môn thi tốt nghiệp văn hóa phải đạt từ 14,5 điểm trở lên.

b. Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau: 

* Điều kiện tiên quyết: Xét tuyển thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT, THCS (giấy CNTN tạm thời); trong trường hợp chưa đủ chỉ tiêu tuyển sinh và xét tuyển những thí sinh có trường hợp đặc biệt (mất học bạ do các điều kiện thiên tai, hỏa hoạn,...) có xác nhận của chính quyền cơ sở nơi đang cư trú.

* Điều kiện kế tiếp: Trong trường hợp thí sinh đăng ký vượt quá chỉ tiêu đào tạo của nhà trường; kết quả xét tuyển được xác định như sau:

ĐXT = ĐM1 + ĐM2 + UTKV + UTĐT

Trong đó:

- ĐM1, ĐM2 là điểm tổng kết cuối cấp các tổ hợp môn xét tuyển (Lớp 9 nếu tốt nghiệp THCS và lớp 12 nếu tốt nghiệp THPT);

- UTKV: điểm ưu tiên khu vực và UTĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của quy chế tuyển sinh hiện hành.

c. Nguyên tắc xét tuyển:

- Trường sẽ xác định thí sinh trúng tuyển theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu tuyển sinh của Trường;

d.Thời gian đào tạo: Đào tạo từ 1 – 2 năm; Sau khi tốt nghiệp cấp bằng cử nhân hoặc kỹ sư thực hành.

Điều 5: Thủ tục và hồ sơ đăng ký xét tuyển.

5.1. Đăng ký xét tuyển (ĐKXT)

5.1.1. Hồ sơ đăng ký xét tuyển cao đẳng hoặc liên thông cao đẳng.

+ 01 Phiếu đăng ký tuyển sinh (theo mẫu quy định).

+ 01 Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp THPT hoặc Trung cấp (Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với thí sinh mới tốt nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp trung cấp).

+ 01 Bản sao chứng thực học bạ THPT hoặc bảng điểm toàn khóa học tập trung cấp.

+ 02 phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của thí sinh.

+ 01 Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có).

+ 04 ảnh (3x4) ghi đầy đủ thông tin cá nhân.

+ 01 Bản sao giấy khai sinh.

5.1.2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển trung cấp

+ 01 Phiếu Đăng ký tuyển sinh (theo mẫu quy định).

+ 01 Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp THCS troe lên hoặc tương đương (Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời đối với thí sinh mới tốt nghiệp).

+ 01 Bản sao chứng thực học bạ THCS trở lên hoặc tương đương.

+ 02 Phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của thí sinh.

+ 01 Bộ bản sao có chứng thực giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có).

+ 04 ảnh (3x4) ghi đầy đủ thông tin cá nhân.

+ 01 Bản sao giấy khai sinh.

5.2. Thủ tục nộp hồ sơ ĐKXT

            a) Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển trực tuyến tại địa chỉ: xettuyennghe.tuoitre.vn

            Hướng dẫn: Truy cập Website: xettuyennghe.tuoitre.vn -> nhập mã Trường CDT4201 -> Chon Tìm kiếm trường -> Chọn Chi tiết -> Chọn ngành nghề, chọn Đăng ký -> Chọn bậc học và điền đầy đủ Thông tin cá nhân -> chon ô “Tôi không phải là người máy” -> Chọn Đăng ký để hoàn tất đăng ký trực tuyến.

            b) Thí sinh có thể nộp hồ sơ ĐKXT thông qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Trường theo địa chỉ:

            + Số 454 Trần Phú, Phường 2, TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng

+ Điện thoại (02033) 718199);       Mail: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

c) Hội đồng xét tuyển sinh sẽ công bố kết quả thí sinh trúng tuyển trên website của trường (http://www.blc.edu.vn) và gửi thông báo cho thí sinh trúng tuyển đến Trường làm thủ tục nhập học sau mỗi đợt tuyển sinh.

Điều 6. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS

6.1. Hiệu trưởng trường ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh (viết tắt là HĐTS) để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh.

6.2.Thành phần của HĐTS của trường gồm:

            a) Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo;

            b) Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng hoặc Giám đốc trung tâm TS&HTVL;

c) Uỷ viên thường trực: Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng Khảo thí hoặc đơn vị phụ trách tuyển sinh theo quyết định của Hiệu trưởng)

d) Các uỷ viên: Một số Trưởng phòng, Trưởng khoa, Trưởng bộ môn, giáo viên - giảng viên và cán bộ công nghệ thông tin do Hiệu trưởng quyết định.

6.3.Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS:

a) Tổ chức triển khai các phương án tuyển sinh đã lựa chọn;

b) Giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tuyển sinh;

c) Tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định;

d) Tổ chức thực hiện phần mềm xét tuyển sinh thống nhất của trường; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

6.4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS:

a) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh của trường; báo cáo Hiệu trưởng tình hình thực hiện và kết quả công tác tuyển sinh của trường sau mỗi lần tuyển sinh;

b) Báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về công tác tuyển sinh của trường;

c) Thành lập các ban giúp việc cho HĐTS trường để triển khai công tác tuyển sinh, gồm:

- Ban Thư ký; Ban Phúc tra và tùy thuộc vào phương thức tuyển sinh của từng trường có thể thành lập các ban khác khi có phát sinh, (Các Ban khác nếu có do Chủ tịch HĐTS quy định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS).

Cơ cấu, số lượng, thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các ban giúp việc của HĐTS do Chủ tịch HĐTS trường quy định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS. Các Ban chuyên môn của trường được thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh do Hiệu trưởng ban hành và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường.

6.5. Phó Chủ tịch HĐTS trường thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐTS uỷ quyền.

Điều 7. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS

7.1. Thành phần Ban Thư ký HĐTS gồm:

a) Trưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS kiêm nhiệm;

b) Các uỷ viên: Một số cán bộ Phòng tuyển sinh hoặc Phòng Đào tạo hoặc Phòng Khảo thí, các Khoa, Phòng và cán bộ công nghệ thông tin.

7.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS của trường tuyển sinh bằng phương thức xét tuyển:

a) Tổ chức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển;

b) Nhập và rà soát thông tin đăng ký xét tuyển vào phần mềm xét tuyển sinh của trường;

c) Cập nhật và công bố công khai thông tin đăng ký xét tuyển của thí sinh;

d) Dự kiến phương án xét tuyển, trình HĐTS quyết định;

đ) Lập danh sách thí sinh trúng tuyển;

e) In và gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển;

f) Kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này;

g) Được quyền đề xuất với Hiệu trưởng, chủ tịch HĐTS để thay đổi các nội dung trong quy chế tuyển sinh của trường bằng phương thức xét tuyển cho phù hợp với tình hình thực tế của từng thời điểm tuyển sinh;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.

Điều 8. Tổ chức phúc tra kết quả xét tuyển

8.1. Thời hạn phúc tra kết quả xét tuyển:

a) HĐTS trường nhận đơn đăng ký phúc tra về kết quả xét tuyển của thí sinh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả xét tuyển và trúng tuyển. HĐTS trường phải trả lời thí sinh chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận đơn;

b) Thí sinh có đơn khiếu nại về kết quả xét tuyển, nộp phí theo quy định của trường. Nếu sau khi phúc tra phát hiện sai sót trong quá trình xét tuyển thì HĐTS hoàn trả khoản phí này cho thí sinh.

8.2. Tổ chức phúc tra:

a) Việc tổ chức phúc tra tiến hành dưới sự điều hành trực tiếp của Chủ tịch HĐTS. Các thành viên đã tham gia quá trình nhập điểm xét tuyển và kiểm dò kết quả xét tuyển ở các lần trước không thuộc thành phần tham gia phúc tra; thời gian, vị trí làm việc do Chủ tịch HĐTS quy định;

b) Trước khi tiến hành phúc tra, Ban Thư ký (gồm ít nhất 02 người) tiến hành các việc sau đây:

- Kiểm tra sơ bộ tình trạng hồ sơ đăng ký xét tuyển (ĐKXT) của thí sinh, nếu phát hiện có hiện tượng bất thường trong hồ sơ ĐKXT của thí sinh thì lập biên bản và báo cáo Chủ tịch HĐTS trường;

- Lập biên bản bàn giao cho Chủ tịch HĐTS trường các hồ sơ ĐKXT của thí sinh đăng ký phúc tra.

c) Khi tiến hành phúc tra, nhóm phúc tra (gồm ít nhất 02 người) tiến hành các việc sau đây:

- Kiểm tra tình trạng hồ sơ ĐKXT của thí sinh;

- Đối chiếu kết quả xét tuyển do trường thông báo tới thí sinh đăng ký phúc tra với hồ sơ ĐKXT của thí sinh;

- Báo cáo Chủ tịch HĐTS trường sau khi tiến hành đối chiếu kết quả xét tuyển của các thí sinh đăng ký phúc tra.

d) Xử lý kết quả phúc tra:

- Nếu kết quả xét tuyển sau khi đã phúc tra giống với dữ liệu trong hồ sơ ĐKXT của thí sinh thì giao kết quả cho Trưởng ban phúc tra ký xác nhận kết quả chính thức;

- Nếu kết quả xét tuyển sau khi đã phúc tra có sự chênh lệch với dữ liệu trong hồ sơ ĐKXT của thí sinh thì rút hồ sơ ĐKXT giao cho Trưởng ban phúc tra xem xét và điều chỉnh đúng với hồ sơ ĐKXT của thí sinh, lập biên bản và lưu hồ sơ tuyển sinh;

- Trong trường hợp phúc tra kết quả xét tuyển mà thí sinh chuyển từ diện không trúng tuyển thành trúng tuyển (và ngược lại), Chủ tịch HĐTS tiến hành xác định nguyên nhân sai sót, nếu thấy có biểu hiện và bằng chứng vi phạm thì xử lý theo quy định tại của Quy chế này.

đ) Kết luận phúc tra:

- Kết quả phúc tra đã được Trưởng ban phúc tra ký xác nhận là kết quả chính thức;

- Kết quả được điều chỉnh do Chủ tịch HĐTS quyết định và thông báo đối với thí sinh đăng ký phúc tra.

Điều 9. Xác định kết quả xét trúng tuyển

9.1. Căn cứ số lượng chỉ tiêu được xác định theo quy định, sau khi trừ số thí sinh được xét tuyển thẳng, cử tuyển (nếu có); căn cứ thống kê kết quả tuyển sinh; căn cứ quy định khung điểm ưu tiên (nếu có), Ban Thư ký HĐTS dự kiến một số phương án tuyển chọn để trình Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS trường xem xét, quyết định.

Các trường có thể xây dựng tiêu chuẩn trúng tuyển chung trường hoặc theo từng ngành, nghề đào tạo của trường và do Chủ tịch HĐTS quy định.

9.2. Khi số thí sinh trúng tuyển đến trường không đủ, trường có thể hạ tiêu chuẩn tuyển chọn hoặc tuyển bổ sung bằng các lần tuyển sinh tiếp theo cho đến khi đủ chỉ tiêu. Việc hạ tiêu chuẩn tuyển chọn và tuyển sinh các đợt tiếp theo do Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS quy định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS và phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của trường hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác.

9.3. Nếu số thí sinh đến trường nhập học đủ so với chỉ tiêu đã xác định ở ngay đợt tuyển sinh tiếp theo, trường không được nhận thêm hồ sơ ĐKXT dù vẫn còn các đợt tuyển sinh như đã thông báo trước đó và phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Tiêu chuẩn tuyển chọn ở tất cả các đợt tuyển sinh của trường không nhất thiết phải bằng nhau và do Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS quyết định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS.

9.4. Đối với những ngành, nghề không tuyển đủ chỉ tiêu, sau khi đã xác định tiêu chuẩn tuyển chọn ở mức cho phép theo yêu cầu đào tạo của trường mà vẫn còn thiếu số lượng, trường được phép lấy thí sinh dự tuyển vào trường mình nhưng không trúng tuyển vào những ngành, nghề khác, đồng thời đạt yêu cầu và tiêu chuẩn tuyển chọn theo quy định của ngành, nghề còn thiếu số lượng và tự nguyện vào học ngành, nghề đó. Nếu số người đạt đủ tiêu chuẩn tuyển chọn lớn hơn chỉ tiêu thì lấy theo tiêu chuẩn tuyển chọn từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số lượng theo một quy trình công khai.

9.5. Căn cứ các phương án xác định tiêu chuẩn tuyển chọn của Ban Thư ký HĐTS đề xuất, trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS, Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS quyết định, chịu trách nhiệm và ký duyệt điều kiện trúng tuyển sao cho số thí sinh trúng tuyển nhập học không được vượt quá 10% so với chỉ tiêu đã được xác định trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Tiêu chuẩn trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển phải công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Điều 10. Triệu tập thí sinh trúng tuyển qua xét tuyển

10.1. Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS trực tiếp xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển do Ban Thư ký trình và ký giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển tới nhập học. Trong giấy triệu tập cần ghi rõ kết quả  xét tuyển của thí sinh và những điều kiện cần thiết đối với thí sinh khi nhập học.

10.2. Trước khi vào học chính thức, học sinh, sinh viên phải qua kỳ kiểm tra sức khoẻ toàn diện do trường tổ chức. Việc khám sức khoẻ phải theo hướng dẫn của liên Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Nếu trường không tổ chức thành lập Hội đồng khám sức khoẻ thì thí sinh được kiểm tra sức khoẻ tại cơ sở y tế có đủ điều kiện chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế cấp hoặc do Hội đồng khám sức khoẻ của trường cấp được bổ sung vào hồ sơ quản lý học sinh, sinh viên. 

10.3. Thí sinh trúng tuyển vào trường phải nộp những giấy tờ sau đây:

a) Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp, học bạ THPT (bổ túc THPT) hoặc THCS (tùy theo đối tượng dự tuyển);

b) Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp hoặc bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đối với những người đã tốt nghiệp các năm trước. Những người mới nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, đầu năm học sau phải xuất trình bản chính bằng tốt nghiệp để đối chiếu, kiểm tra;

c) Bản sao hợp lệ giấy khai sinh, hộ khẩu thường trú;

d) Bản sao hợp lệ các giấy tờ minh chứng để được hưởng chế độ ưu tiên quy định trong văn bản hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

đ) Giấy triệu tập trúng tuyển.

10.4. Những thí sinh đến nhập học chậm sau 15 ngày so với ngày yêu cầu có mặt ghi trong giấy triệu tập trúng tuyển thì trường có quyền từ chối không tiếp nhận. Nếu đến chậm trong những trường hợp bất khả kháng như: do ốm, đau, tai nạn, thiên tai có giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên hoặc của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì các trường xem xét quyết định tiếp nhận vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học khoá học kế tiếp sau.

10.5. Những thí sinh trúng tuyển, nếu địa phương giữ lại không cho đi học có quyền khiếu nại lên các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo.

Điều 11. Kiểm tra kết quả xét tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển

11.1. Sau kỳ tuyển sinh, trường phải tiến hành kiểm tra kết quả xét tuyển của tất cả số thí sinh đã trúng tuyển vào trường ở tất cả các khâu, đồng thời kiểm tra, đối chiếu với bản chính các loại giấy tờ của thí sinh. Nếu phát hiện thấy các trường hợp vi phạm quy chế hoặc các trường hợp nghi vấn, cần lập biên bản kiến nghị Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS có biện pháp xác minh, xử lý.

11.2. Khi thí sinh đến nhập học, trường phải tổ chức kiểm tra hồ sơ đã nộp theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 của Quy chế này.

Trong quá trình học sinh, sinh viên đang theo học nếu có khiếu nại, tố cáo trường phải thanh, kiểm tra hồ sơ và kết quả thi của thí sinh theo quy định.

Điều 12. Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công tác tuyển sinh

Các trường cử cán bộ đủ trình độ làm chuyên trách công nghệ thông tin, chuẩn bị đủ máy vi tính, máy in, lập địa chỉ e-mail; thực hiện đúng (về cấu trúc, quy trình, thời hạn xử lý dữ liệu tuyển sinh) của trường, cụ thể như sau:

12.1. Nhập dữ liệu từ hồ sơ ĐKXT của thí sinh, nhập dữ liệu về kết quả sơ tuyển (nếu có).

12.2. In Giấy báo trúng tuyển cho thí sinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ kết quả xét tuyển của thí sinh.

12.3. Cập nhật thông tin ĐKXT và công bố danh sách thí sinh trúng xét tuyển trên trang thông tin điện tử của trường và phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 13. Xử lý thông tin phản ánh vi phạm Quy chế tuyển sinh

13.1. Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh:

a) Hội đồng tuyển sinh của trường;

b) Thanh tra chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp.

13.2. Các bằng chứng vi phạm Quy chế tuyển sinh sau khi đã được xác minh về tính xác thực là cơ sở để xử lý đối tượng vi phạm.

13.3. Cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh:

a) Mọi người dân, kể cả thí sinh và những người tham gia công tác tuyển sinh, nếu phát hiện những hành vi vi phạm Quy chế tuyển sinh cần cung cấp thông tin cho nơi tiếp nhận quy định tại Khoản 1 Điều này để kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật về tố cáo;

b) Người cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin và bằng chứng đã cung cấp, không được lợi dụng việc làm đó để gây ảnh hưởng tiêu cực đến công tác tuyển sinh.

13.4. Đối với tổ chức, cá nhân tiếp nhận thông tin và bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh:

a) Tổ chức việc tiếp nhận thông tin, bằng chứng theo quy định; bảo vệ nguyên trạng bằng chứng; xác minh tính xác thực của thông tin và bằng chứng;

b) Triển khai kịp thời các biện pháp ngăn chặn tiêu cực, vi phạm Quy chế tuyển sinh theo thông tin đã được cung cấp;

c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý và công bố công khai kết quả xử lý các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm Quy chế tuyển sinh;

d) Bảo mật thông tin và danh tính người cung cấp thông tin.

Điều 14. Khen thưởng

Người có nhiều đóng góp, tích cực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tuyển sinh được giao, tùy theo thành tích cụ thể, được Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS trường khen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng.

Điều 15. Xử lý cán bộ làm công tác tuyển sinh vi phạm

Người tham gia công tác tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụ hoặc sau kỳ thi tuyển sinh), nếu có đủ chứng cứ, tùy theo mức độ, sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ áp dụng quy định tại Luật viên chức và Luật cán bộ, công chức; các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 16. Quyền và trách nhiệm của Hiệu trưởng

16.1. Hiệu trưởng trường có quyền quyết định số lần tuyển sinh trong năm và  hình thức tuyển sinh của trường.

16.2. Hiệu trưởng trường xây dựng quy chế tuyển sinh của trường và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

16.3. Các hình thức xử lý vi phạm do Hiệu trưởng quyết định xử lý theo quy định tại Quy chế tuyển sinh của trường và quy định của pháp luật.

Điều 17. Trách nhiệmcủa thí sinh trong kỳ xét tuyển sinh

17.1. Khai chính xác, nộp đủ hồ sơ tuyển sinh về trường ĐKXT trong thời gian quy định của trường, đồng thời có mặt đúng thời gian quy định tại trường ĐKXT khi có yêu cầu.

17.2. Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong phiếu ĐKXT. Trường có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin trong phiếu ĐKXT với hồ sơ gốc.

17.3. Có trách nhiệm phát hiện, tố giác những hiện tượng vi phạm Quy chế tuyển sinh để HĐTS xử lý kịp thời.

Điều 18. Xử lý thí sinh dự xét tuyển vi phạm quy chế

Đối với những thí sinh dự tuyển vi phạm quy chế đều phải lập biên bản và tuỳ mức độ nặng nhẹ bị xử lý kỷ luật theo các quy định tại quy chế này, đồng thời tùy theo mức độ vi phạm, có thể bị xử lý bằng các hình thức khác theo quy định hiện hành của pháp luật.

Tùy theo mức độ vi phạm, Hiệu trưởng quyết định xử lý kỷ luật: khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ, tước quyền vào học v.v.v theo quy định tại Quy chế tuyển sinh của trường và không trái với các quy định hiện hành.

Điều 19. Chế độ báo cáo

Trường gửi báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn , Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Lâm Đồng về kế hoạch tuyển sinh và kết quả tuyển sinh của trường; một năm báo cáo 4 lần chia theo 4 quý/năm và trước ngày 25 của tháng cuối quý.

Điều 20. Chế độ lưu trữ

Các tài liệu liên quan đến kỳ tuyển sinh; kết quả, hồ sơ tuyển sinh các trường phải bảo quản, lưu trữ, hủy tài liệu hết giá trị theo quy định của Luật lưu trữ.

 

KT.CTHĐ TUYỂN SINH

P. HIỆU TRƯỞNG

(đã ký)

PHẠM CÂN

 

THỐNG KÊ TRUY CẬP

5025965
Hôm nay
Tuần này
Tháng này
Tất cả
350
1217
30732
5025965

Hôm nay ngày: 23/07/2019